Kế hoạch và lịch thi vào lớp 10 Hà Nội năm học 2025-2026
UBND TP Hà Nội ban hành ngày 24/02/2025.
A. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích
- Thực hiện đúng Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đảm bảo chính xác, an toàn, công bằng, khách quan.
- Đảm bảo 100% học sinh tốt nghiệp THCS có nguyện vọng tiếp tục đi học được tuyển vào THPT, trung tâm GDNN-GDTX và cơ sở giáo dục nghề nghiệp có tuyển học sinh tốt nghiệp THCS.
- Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
- Hướng dẫn tuyển sinh đầy đủ, rõ ràng, công khai, tạo thuận lợi cho học sinh và cha mẹ học sinh.
- Bảo đảm an toàn, bảo mật trong quá trình tổ chức kỳ thi; phân công trách nhiệm cụ thể.
2. Yêu cầu
- Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm cuối cùng.
B. Tuyển sinh vào lớp 10 chương trình giáo dục phổ thông và chương trình GDTX
I. Số lượng dự kiến
- Năm học 2024-2025, dự kiến toàn Thành phố có khoảng 127.000 học sinh xét tốt nghiệp THCS.
- Tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2025-2026 dự kiến:
- Trường THPT công lập: khoảng 79.000 học sinh.
- Trường THPT tư thục, trung tâm GDNN-GDTX, cơ sở giáo dục nghề nghiệp: khoảng 48.000 học sinh.
II. Tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập không chuyên
1. Đối tượng tuyển sinh
- Học sinh đã tốt nghiệp THCS chương trình giáo dục phổ thông hoặc chương trình GDTX cấp THCS, có độ tuổi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Điều kiện dự tuyển
- Học sinh (hoặc bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ) có nơi thường trú tại Hà Nội.
3. Phương thức tuyển sinh
- Thi tuyển.
- Môn thi, bài thi: Toán, Ngữ văn và 01 môn thi hoặc bài thi thứ ba (Sở Giáo dục và Đào tạo lựa chọn 01 trong 02 phương án).
- Môn thi thứ ba được chọn từ các môn học có đánh giá bằng điểm số ở cấp THCS.
- Bài thi thứ ba là bài thi tổ hợp của một số môn học được chọn từ các môn học có đánh giá bằng điểm số ở cấp THCS.
- Môn thi/bài thi thứ ba được công bố trước ngày 28/02/2025. (tham khảo: thi thử tiếng Anh vào lớp 10 Hà Nội)
- Hình thức thi:
- Toán và Ngữ văn: tự luận (120 phút/bài).
- Môn thi/bài thi thứ ba: trắc nghiệm khách quan (60 phút đối với môn thi hoặc 90 phút đối với bài thi), nhiều mã đề, không trùng mã đề cho 02 thí sinh liền kề, làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm, chấm bằng phần mềm máy tính.
- Đề thi: Phù hợp yêu cầu cần đạt của môn học và mục tiêu cấp THCS thuộc Chương trình giáo dục phổ thông 2018, chủ yếu nằm trong chương trình lớp 9.
- Nguyên tắc tuyển sinh:
- Điểm xét tuyển (ĐXT) = Điểm Toán + Điểm Ngữ văn + Điểm môn thi/bài thi thứ ba + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có).
- Điểm bài thi tính theo thang điểm 10.
- Điểm ưu tiên theo Quy chế tuyển sinh, hưởng mức cao nhất nếu có nhiều tiêu chuẩn.
- Điểm khuyến khích theo giải cấp tỉnh hoặc giải quốc gia (theo quy định), hưởng mức cao nhất nếu đoạt nhiều giải.
- Tuyển theo ĐXT từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu.
- Chỉ xét tuyển thí sinh có đủ bài thi, không vi phạm Quy chế thi đến mức hủy kết quả, không có bài thi điểm 0.
- Lịch thi:
- 07/6/2025 (Sáng): Ngữ văn.
- 07/6/2025 (Chiều): Môn thi/bài thi thứ ba. (tham khảo: thi thử tiếng Anh vào lớp 10 Hà Nội)
- 08/6/2025 (Sáng): Toán.
4. Khu vực tuyển sinh
- Chia theo địa giới hành chính quận, huyện, thị xã; toàn Thành phố có 12 khu vực tuyển sinh.
5. Chỉ tiêu tuyển sinh
- Sở Giáo dục và Đào tạo giao chỉ tiêu cụ thể cho các trường THPT công lập không chuyên.
6. Đăng ký nguyện vọng dự tuyển
- Mỗi học sinh được đăng ký tối đa 03 nguyện vọng (NV1, NV2, NV3) vào trường THPT công lập.
- NV1, NV2 phải thuộc khu vực tuyển sinh theo quy định.
- NV3 có thể thuộc một khu vực tuyển sinh bất kỳ.
- Không được thay đổi NV sau khi đã đăng ký.
7. Tuyển thẳng, chế độ ưu tiên, khuyến khích
- Thực hiện theo Điều 14 Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
8. Tổ chức xét tuyển
- Học sinh trúng tuyển NV1 không được xét tuyển NV2, NV3.
- Học sinh không trúng tuyển NV1 được xét tuyển NV2 nếu ĐXT cao hơn điểm chuẩn NV1 ít nhất 1,0 điểm.
- Học sinh không trúng tuyển NV1, NV2 được xét tuyển NV3 nếu ĐXT cao hơn điểm chuẩn NV1 ít nhất 2,0 điểm.
- Khi hạ điểm chuẩn, cho phép nhận học sinh có NV2, NV3 đủ điều kiện.
9. Thời gian tuyển sinh
- Xác nhận nhập học (trực tuyến hoặc trực tiếp): từ 10/7/2025 đến 12/7/2025.
- Nộp hồ sơ nhập học và tuyển bổ sung (nếu có): từ 19/7/2025 đến 22/7/2025.
10. Chương trình giáo dục
- Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 cấp THPT.
III. Tuyển sinh vào lớp 10 chuyên trường THPT chuyên Hà Nội-Amsterdam, trường THPT chuyên Nguyễn Huệ, trường THPT chuyên Chu Văn An và trường THPT chuyên Sơn Tây
1. Đối tượng tuyển sinh
- Tương tự mục II.1.
2. Điều kiện dự tuyển
- Học sinh (hoặc bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ) có nơi thường trú tại Hà Nội.
- Kết quả học tập và rèn luyện cả năm học của các lớp cấp THCS đạt loại Khá trở lên.
3. Phương thức tuyển sinh
- Vòng 1: sơ tuyển.
- Vòng 2: thi tuyển đối với học sinh qua sơ tuyển.
4. Chỉ tiêu tuyển sinh
- Sở Giáo dục và Đào tạo giao chỉ tiêu cụ thể cho các trường THPT chuyên.
5. Đăng ký nguyện vọng
- Được đăng ký dự tuyển vào các lớp chuyên của hai trong bốn trường.
- Có thể đăng ký NV vào cùng một môn chuyên của hai trường (NV1 và NV2).
- Có thể đăng ký NV vào các môn chuyên khác nhau của hai trường nếu buổi thi không trùng nhau.
6. Tổ chức tuyển sinh
- Vòng 1 (sơ tuyển):
- Căn cứ kết quả tham gia các hoạt động xã hội, thi tài năng (giải nhất: 5,0 điểm; giải nhì: 4,0 điểm; giải ba: 3,0 điểm; giải khuyến khích: 2,0 điểm).
- Kết quả học tập 4 năm cấp THCS (học lực tốt/giỏi: 3,0 điểm/năm; học lực khá: 2,0 điểm/năm).
- Điểm sơ tuyển = Điểm thi học sinh giỏi, tài năng + Điểm kết quả học tập 4 năm cấp THCS.
- Chọn vào vòng 2 học sinh có điểm sơ tuyển từ 8,0 điểm trở lên.
- Vòng 2 (thi tuyển):
- Môn thi: 03 bài thi Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập không chuyên (hệ số 1) và bài thi môn chuyên theo NV (hệ số 2).
- Đề thi môn chuyên: phù hợp yêu cầu cần đạt cấp THCS thuộc Chương trình giáo dục phổ thông 2018, chủ yếu lớp 9, đảm bảo các cấp độ nhận thức.
- Môn Khoa học tự nhiên thi theo mạch nội dung (Vật lí - Năng lượng và sự biến đổi; Hoá học - Chất và sự biến đổi của chất; Sinh học - Vật sống).
- Môn Lịch sử và Địa lí thi theo phân môn (Lịch sử - phân môn Lịch sử; Địa lí - phân môn Địa lí).
- Thi môn Toán thay thế cho lớp chuyên Tin học.
- Hình thức thi môn chuyên:
- Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí: tự luận.
- Ngoại ngữ (vào lớp chuyên Ngoại ngữ): tự luận kết hợp trắc nghiệm (nghe, đọc, viết, nghe hiểu).
- Khoa học tự nhiên: tự luận kết hợp trắc nghiệm.
- Thời gian làm bài thi môn chuyên: 150 phút/bài.
- Lịch thi:
- 07/6/2025 (Sáng): Ngữ văn (chung).
- 07/6/2025 (Chiều): Môn thi/bài thi thứ ba (chung).
- 08/6/2025 (Sáng): Toán (chung).
- 09/6/2025 (Sáng): Ngữ văn chuyên, Toán chuyên/Tin, Ngoại ngữ khác.
- 09/6/2025 (Chiều): Khoa học tự nhiên chuyên, Lịch sử/Địa lí chuyên, Tiếng Anh chuyên.
- Ngoại ngữ khác bao gồm: Tiếng Pháp, Tiếng Đức, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn.
7. Nguyên tắc tuyển sinh
- ĐXT = Tổng điểm các bài thi không chuyên (hệ số 1) + Điểm bài thi chuyên (hệ số 2).
- Điểm bài thi tính theo thang điểm 10.
- Tuyển theo ĐXT từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu.
- Chỉ xét tuyển thí sinh có đủ bài thi, không vi phạm Quy chế thi đến mức hủy kết quả, các bài thi đều đạt điểm lớn hơn 2,0.
8. Thời gian tuyển sinh
- Tương tự mục II.9.
IV. Tuyển sinh vào lớp 10 học tiếng Nhật ngoại ngữ 1
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
- Tương tự mục II.1.
- Học sinh (hoặc bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ) có nơi thường trú tại Hà Nội.
- Học đủ 04 năm ngoại ngữ Tiếng Nhật ở cấp THCS (thể hiện trong học bạ).
- Tham gia Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập không chuyên năm học 2025-2026.
2. Đăng ký dự tuyển
- Được đăng ký tối đa 03 NV vào THPT công lập không chuyên (NV1, NV2 thuộc THPT Kim Liên, THPT Việt Đức; NV còn lại thuộc khu vực tuyển sinh).
- Chọn Tiếng Nhật trong mục "Đăng ký Ngoại ngữ học tại trường THPT", có thể chọn ngoại ngữ bất kỳ (Anh, Pháp, Nhật, Đức, Hàn) trong mục "Đăng ký Ngoại ngữ thi".
- Không trúng tuyển lớp Tiếng Nhật được xét tuyển vào lớp Tiếng Anh tại các NV đã đăng ký.
3. Chỉ tiêu tuyển sinh
- THPT Việt Đức: dự kiến 02 lớp (khoảng 90 học sinh).
- THPT Kim Liên: dự kiến 02 lớp (khoảng 90 học sinh).
4. Thời gian tuyển sinh
- Tương tự mục II.9.
V. Tuyển sinh vào lớp 10 song ngữ tiếng Pháp và tăng cường tiếng Pháp trường THPT Việt Đức
1. Tuyển sinh lớp 10 song ngữ tiếng Pháp
- Đối tượng, điều kiện dự tuyển:
- Tương tự mục II.1.
- Học sinh (hoặc bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ) có nơi thường trú tại Hà Nội.
- Kết quả học tập và rèn luyện cả năm của các lớp cấp THCS đạt loại Khá trở lên.
- Được tuyển sinh vào học Chương trình song ngữ tiếng Pháp cấp tiểu học và THCS.
- Tham gia Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập không chuyên năm học 2025-2026.
- Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển.
- Căn cứ kết quả bài thi 03 môn của kỳ thi vào lớp 10 công lập không chuyên (Điểm thi), Điểm trung bình môn Toán bằng tiếng Pháp và tiếng Pháp cấp THCS (Điểm trung bình Pháp ngữ), Điểm ưu tiên, Điểm khuyến khích.
- ĐXT = Điểm thi + Điểm trung bình Pháp ngữ + Điểm ưu tiên + Điểm khuyến khích.
- Điểm thi: tổng điểm 03 môn (thang điểm 10/môn), làm tròn đến hai chữ số thập phân.
- Điểm trung bình Pháp ngữ (ĐTBPN): tổng điểm trung bình các năm học môn Toán bằng tiếng Pháp (ĐTBT) và điểm trung bình các năm học môn tiếng Pháp (ĐTBP) cấp THCS (làm tròn đến 2 chữ số thập phân). Đối với học sinh chuyển trường từ nước ngoài về, ĐTBPN tính theo các năm học Chương trình song ngữ tiếng Pháp tại Việt Nam.
- Điểm ưu tiên, khuyến khích: tương tự mục II.3.d).
- Chỉ xét tuyển học sinh không vi phạm Quy chế thi và không có bài thi nào bị điểm 0.
- Tuyển theo ĐXT từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu.
- Chỉ tiêu tuyển sinh: dự kiến 02 lớp (khoảng 90 học sinh).
- Thời gian tuyển sinh: Tương tự mục II.9.
2. Tuyển sinh lớp 10 tăng cường tiếng Pháp
- Đối tượng, điều kiện tuyển sinh:
- Tương tự mục II.1.
- Học sinh (hoặc bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ) có nơi thường trú tại Hà Nội.
- Tham gia Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập không chuyên.
- Được tuyển sinh vào học Chương trình song ngữ tiếng Pháp cấp tiểu học và THCS.
- Đăng ký NV dự tuyển vào lớp 10 tăng cường tiếng Pháp (không học các môn khoa học bằng Tiếng Pháp).
- Phương thức tuyển sinh: tương tự mục V.1.b).
- Chỉ tiêu tuyển sinh: dự kiến 01 lớp (khoảng 45 học sinh).
- Thời gian tuyển sinh: Tương tự mục II.9.
VI. Tuyển sinh vào lớp 10 trường phổ thông dân tộc nội trú
1. Tuyển thẳng
- Thực hiện theo Quy chế tuyển sinh và Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT.
2. Thi tuyển
- Dành cho học sinh là người dân tộc thiểu số có nơi thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên (tính đến ngày nộp hồ sơ) tại 13 xã miền núi và 01 thôn thuộc thành phố Hà Nội (theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc).
- Liệt kê cụ thể các xã, thôn thuộc huyện Ba Vì, Thạch Thất, Quốc Oai, Mỹ Đức, Chương Mỹ.
- Thí sinh dự thi các bài thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập không chuyên năm học 2025-2026.
3. Chỉ tiêu tuyển sinh
- Dự kiến 04 lớp (khoảng 140 học sinh).
4. Thời gian tuyển sinh
- Tương tự mục II.9.
VII. Tuyển sinh vào lớp 10 trường phổ thông năng khiếu thể dục thể thao Hà Nội
1. Quy định chung
- Thực hiện theo Quyết định số 2733/QĐ-UBND ngày 24/5/2024 của UBND thành phố Hà Nội.
2. Chỉ tiêu tuyển sinh
- Dự kiến 08 lớp (khoảng 350 học sinh).
3. Thời gian tuyển sinh
- Thi tuyển năng khiếu: dự kiến từ 02/6/2025 đến 30/6/2025 (Trường tự xây dựng kế hoạch và trình Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội phê duyệt).
- Thu hồ sơ và xét tuyển văn hóa: dự kiến từ 26/6/2025 đến 22/7/2025.
VIII. Tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT công lập tự chủ tài chính, lớp 10 trường THPT tư thục và lớp 10 chương trình GDTX cấp THPT
1. Đối với các trường THPT công lập tự chủ tài chính và THPT tư thục
- Đối tượng, điều kiện tuyển sinh:
- Tương tự mục II.1.
- Học sinh cư trú tại Hà Nội.
- Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển.
- Hội đồng tuyển sinh nhà trường xây dựng phương án căn cứ vào: ĐXT của thí sinh tham dự Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập không chuyên; kết quả rèn luyện, học tập THCS (lấy kết quả năm học lại nếu lưu ban); các quy định khác của Quy chế tuyển sinh.
- Đăng ký dự tuyển trực tuyến.
- Chỉ tiêu tuyển sinh: Sở Giáo dục và Đào tạo giao chỉ tiêu.
- Thời gian tuyển sinh:
- Đăng ký dự tuyển (trực tuyến): từ 21/4/2025.
- Xác nhận nhập học và nộp hồ sơ chậm nhất ngày 22/7/2025.
2. Đối với các trung tâm GDNN-GDTX, cơ sở giáo dục nghề nghiệp liên kết đào tạo văn hóa chương trình GDTX cấp THPT
- Đối tượng, điều kiện tuyển sinh:
- Tương tự mục II.1.
- Học sinh cư trú tại Hà Nội.
- Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển dựa trên kết quả rèn luyện, học tập THCS (lấy kết quả năm học lại nếu lưu ban). Không phân biệt khu vực tuyển sinh.
- Chỉ tiêu tuyển sinh: Sở Giáo dục và Đào tạo giao chỉ tiêu.
- Thời gian tuyển sinh:
- Đăng ký dự tuyển (trực tuyến hoặc trực tiếp): từ 21/4/2025.
- Xác nhận nhập học và nộp hồ sơ chậm nhất ngày 22/7/2025.
C. Tổ chức thi
I. Công tác ra đề thi, in sao đề thi và bàn giao đề thi
- Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng ra đề thi, Ban In sao đề thi, Ban Vận chuyển và bàn giao đề thi.
- Đảm bảo an toàn, bảo mật, chính xác, khoa học, sư phạm; có đề chính thức và dự bị; có đáp án và hướng dẫn chấm.
- Hội đồng ra đề thi và Ban In sao đề thi làm việc tập trung, cách ly triệt để đến khi kết thúc buổi thi cuối cùng.
- Thành phần Hội đồng ra đề thi: Chủ tịch (lãnh đạo Sở), Phó Chủ tịch (lãnh đạo Sở/cấp phòng), Thư ký, ủy viên, người soạn thảo và phản biện (chuyên viên, cán bộ quản lý, giảng viên, giáo viên THCS), công an, giám sát, bảo vệ, y tế, phục vụ.
- Thành phần Ban In sao đề thi: Trưởng ban (kiêm nhiệm), Phó Trưởng ban (lãnh đạo cấp phòng/THPT/THCS), Thư ký, ủy viên (có giám sát), công chức, viên chức Sở/giáo viên THPT/THCS, công an, giám sát, bảo vệ, y tế, phục vụ.
- Thành phần Ban vận chuyển và bàn giao đề thi: Trưởng ban (lãnh đạo Sở/cấp phòng), ủy viên, công an bảo vệ, giám sát.
II. Công tác coi thi
- Giám đốc Sở quyết định thành lập Hội đồng coi thi/Điểm thi tại THCS, THPT và cơ sở giáo dục khác.
- Mỗi trường THPT công lập là một Hội đồng tuyển sinh, có thể có nhiều Hội đồng coi thi/Điểm thi.
- Đảm bảo an ninh, cơ sở vật chất; phòng bảo quản đề thi, bài thi có camera giám sát 24/24.
- Thành phần Hội đồng coi thi/Điểm thi: Chủ tịch/Trưởng Điểm thi (Hiệu trưởng/Phó Hiệu trưởng THPT/THCS), Phó Chủ tịch/Phó Trưởng Điểm thi (Hiệu trưởng/Phó Hiệu trưởng/Tổ trưởng chuyên môn THPT/THCS), thư ký, giám thị/cán bộ coi thi (giảng viên, giáo viên, chuyên viên), công an, nhân viên phục vụ, y tế, bảo vệ, thanh tra Sở.
- Đảm bảo công bằng, an toàn, nghiêm túc, chống gian lận.
- Số lượng thí sinh/phòng thi không quá 24, bố trí 02 giám thị/phòng.
- Nguyên tắc làm việc: đúng chức trách, không mang thiết bị thu phát thông tin, không làm việc riêng, không hút thuốc, không dùng đồ uống có cồn, không tự ý xử lý tình huống.
- Tổ chức coi thi tương tự theo Quy chế thi.
III. Công tác chấm thi
- Đảm bảo an toàn, bảo mật bài thi ở tất cả các khâu.
- Chấm thi chính xác, khách quan theo đáp án.
- Bài thi tự luận/có phần tự luận: chấm chung ít nhất 10 bài, chấm hai vòng độc lập.
- Bài thi trắc nghiệm/có phần trắc nghiệm: sử dụng phần mềm, tập huấn giám khảo, phần mềm đảm bảo chính xác, khoa học, được nghiệm thu.
- Hội đồng chấm thi/Ban Chấm thi do Giám đốc Sở quyết định thành lập.
- Thành phần Hội đồng chấm thi/Ban Chấm thi: Chủ tịch (lãnh đạo Sở), Phó Chủ tịch (lãnh đạo Sở/cấp phòng), thư ký, giám khảo/cán bộ chấm thi (giảng viên, giáo viên, chuyên viên THCS cho tự luận; người thạo phần mềm cho trắc nghiệm), công an, nhân viên phục vụ, y tế, bảo vệ.
- Tổ chức chấm thi tương tự theo Quy chế thi.
- Trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng chấm thi/Ban Chấm thi: xây dựng kế hoạch, phân công, làm phách (bảo mật, cách ly, độc lập với chấm thi), tổ chức chấm thi, ghép phách, lên điểm, xử lý sự cố, lập và lưu trữ hồ sơ, bảo đảm an ninh, khen thưởng/kỷ luật thành viên.
- Địa điểm chấm thi đảm bảo an ninh, cơ sở vật chất; phòng chứa bài thi, phòng chấm có camera giám sát 24/24.
IV. Giải quyết khiếu nại
- Phúc khảo bài thi đảm bảo an toàn, bảo mật; quy trình như chấm thi.
- Thành phần, trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng phúc khảo/Ban Phúc khảo: tương tự Hội đồng chấm thi/Ban Chấm thi; giám khảo phúc khảo không trùng với giám khảo chấm thi.
- Tổ chức phúc khảo tương tự theo Quy chế thi.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong kỳ thi theo thẩm quyền của Ban Chỉ đạo thi và tuyển sinh, hoặc kiến nghị xử lý.
- Khiếu nại về tổ chức thi, hồ sơ, điểm bài thi: giải quyết theo Quy chế thi.
- Tố cáo vi phạm quy chế: Hội đồng coi thi xác minh hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo sau khi Ban Chỉ đạo giải thể theo quy định của pháp luật.
D. Tổ chức thực hiện
I. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Hướng dẫn công tác tuyển sinh cho các phòng GDĐT, trường THPT, trung tâm GDNN-GDTX.
- Tổ chức hướng dẫn Quy chế thi, tuyển sinh và văn bản hướng dẫn của Sở.
- Trực tiếp tổ chức thi và tuyển sinh vào lớp 10 chương trình giáo dục phổ thông và GDTX.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra công tác tuyển sinh THPT (bao gồm cả các trường thuộc Bộ, Đại học, viện nghiên cứu).
- Tổ chức công tác truyền thông.
- Quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh các trường, trung tâm; phê duyệt kết quả tuyển sinh.
- Tiếp nhận hồ sơ của các Hội đồng, Ban.
- Lưu trữ hồ sơ tuyển sinh theo quy định.
- Thực hiện thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và theo yêu cầu với UBND Thành phố và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
II. Các sở, ban, ngành có liên quan
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo và UBND các quận, huyện, thị xã thực hiện tốt công tác tuyển sinh.
III. UBND các quận, huyện, thị xã
- Chỉ đạo các phòng, ban phối hợp với phòng Giáo dục và Đào tạo chuẩn bị đầy đủ các điều kiện phục vụ kỳ thi.
- Phối hợp chỉ đạo công tác truyền thông.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo công tác thi tuyển sinh đúng yêu cầu.
- Phản ánh kịp thời khó khăn, vướng mắc về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố.
















